Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD & ĐT Đam Rông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
MỖI NGÀY CHÚNG TA CẦN SUY NGẪM VÀ GHI NHỚ NHỮNG ĐIỀU NÀY
Dự thảo chế độ làm việc của giáo viên mầm non

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ Giáo dục
Người gửi: Phan Văn Diễn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:04' 24-03-2011
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn: Bộ Giáo dục
Người gửi: Phan Văn Diễn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:04' 24-03-2011
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /2011/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
THÔNG TƯ
Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ, hệ số giờ dạy, định mức giờ dạy, chế độ giảm định mức giờ dạy và quy đổi các hoạt động khác ra giờ dạy.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
Điều 2. Mục đích
Làm căn cứ để thủ trưởng cơ sở giáo dục mầm non phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với giáo viên.
Giúp các cơ quan quản lý giáo dục có căn cứ để kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương trình giáo dục, bồi dưỡng giáo viên mầm non.
Làm cơ sở để giáo viên mầm non xây dựng kế hoạch giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ; kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Làm cơ sở để thủ trưởng cơ sở giáo dục mầm non đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm, đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của giáo viên.
Chương II
THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ, HỆ SỐ GIỜ DẠY VÀ ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY CỦA GIÁO VIÊN
Điều 3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ của giáo viên
1. Thời gian làm việc trong một năm của giáo viên mầm non là 42 tuần, được quy định như sau:
a) 35 tuần làm công tác chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ.
b) 05 tuần dành cho học tập, tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ.
c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới.
d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.
2. Thời gian nghỉ trong một năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:
a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp, trợ cấp (nếu có);
b) Thời gian nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Các ngày nghỉ khác thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động.
Điều 4. Hệ số giờ dạy
Hệ số giờ dạy: là hệ số quy đổi trên 01 giờ (60 phút) làm việc của giáo viên mầm non (bao gồm các công việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ gọi chung là giờ dạy), được tính hệ số 1,33.
Điều 5. Định mức giờ dạy của giáo viên
Định mức giờ dạy: là số giờ dạy mỗi giáo viên mầm non phải thực hiện trong một ngày, cụ thể như sau:
1. Đối với giáo viên dạy các nhóm trẻ; lớp mẫu giáo học 2 buổi/ngày: mỗi giáo viên phải dạy 6 giờ/ngày.
2. Đối
Số: /2011/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
THÔNG TƯ
Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non, bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ, hệ số giờ dạy, định mức giờ dạy, chế độ giảm định mức giờ dạy và quy đổi các hoạt động khác ra giờ dạy.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
Điều 2. Mục đích
Làm căn cứ để thủ trưởng cơ sở giáo dục mầm non phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với giáo viên.
Giúp các cơ quan quản lý giáo dục có căn cứ để kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương trình giáo dục, bồi dưỡng giáo viên mầm non.
Làm cơ sở để giáo viên mầm non xây dựng kế hoạch giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ; kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Làm cơ sở để thủ trưởng cơ sở giáo dục mầm non đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm, đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của giáo viên.
Chương II
THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ, HỆ SỐ GIỜ DẠY VÀ ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY CỦA GIÁO VIÊN
Điều 3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ của giáo viên
1. Thời gian làm việc trong một năm của giáo viên mầm non là 42 tuần, được quy định như sau:
a) 35 tuần làm công tác chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ.
b) 05 tuần dành cho học tập, tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ.
c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới.
d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.
2. Thời gian nghỉ trong một năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:
a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp, trợ cấp (nếu có);
b) Thời gian nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Các ngày nghỉ khác thực hiện theo quy định của Bộ Luật lao động.
Điều 4. Hệ số giờ dạy
Hệ số giờ dạy: là hệ số quy đổi trên 01 giờ (60 phút) làm việc của giáo viên mầm non (bao gồm các công việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ gọi chung là giờ dạy), được tính hệ số 1,33.
Điều 5. Định mức giờ dạy của giáo viên
Định mức giờ dạy: là số giờ dạy mỗi giáo viên mầm non phải thực hiện trong một ngày, cụ thể như sau:
1. Đối với giáo viên dạy các nhóm trẻ; lớp mẫu giáo học 2 buổi/ngày: mỗi giáo viên phải dạy 6 giờ/ngày.
2. Đối
 






Các ý kiến mới nhất