Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD & ĐT Đam Rông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
MỖI NGÀY CHÚNG TA CẦN SUY NGẪM VÀ GHI NHỚ NHỮNG ĐIỀU NÀY
Giáo án Tuần 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 22h:37' 18-03-2019
Dung lượng: 87.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 22h:37' 18-03-2019
Dung lượng: 87.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - HS thực hành tốt việc giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình khác
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng giải phương trình trùng phương và phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- Giải thành thạo phương trình tích và rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
3. Thái độ: - Học tập tích cực, nghiêm túc.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng
- HS: Xem bài trong SGK, thước thẳng
III. Phương Pháp:
- Vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
IV.Tiến Trình:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A1: ……………………………………………………………………
9A2: …...................................................................................................
9A3: …..................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (15’)
GV giới thiệu thế nào là phương trình trùng phương.
GV giới thiệu VD.
Đặt x2 = t (t 0) thì phương trình (1) trở thành phương trình như thế nào?
Hãy giải phương trình (1’) tìm nghiệm t!
Giá trị t2 = có lấy không? Vì sao?
Với t = 1 thì x = ?
HS chú ý theo dõi.
HS chú ý.
4t2 + t – 5 = 0 (1’)
HS áp dụng trường hợp a + b + c = 0 để tìm nghiệm t của phương trình.
Giá trị t2 = bị loại vì t = x2 0.
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1
1. Phương trình trùng phương:
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng: ax4 + bx2 + c = 0 (a0)
VD1: Giải phương trình:
4x4 + x2 – 5 = 0 (1)
Giải:
Đặt x2 = t (t 0). Khi đó, phương trình (1) trở thành: 4t2 + t – 5 = 0 (1’)
Phương trình (1’) có dạng: a + b + c = 0 nên phương trình (1’) có nghiệm:
t1 = 1;
t2 = (loại)
Với t = 1 ta có:
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1
Vậy, phương trình (1) có hai nghiệm:
x1 = 1
x2 = –1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (13’)
GV giới nhắc lại thế nào là phương trình chứa ẩn ở mẫu và nêu các bước giải dạng phương trình này.
GV cho VD và trình bày cách giải pt này.
ĐK của phương trình?
GV cho HS quy đồng và sau đó bỏ mẫu thức.
Thu gọn ta được phương trình như thế nào?
Phương trình (2’) có nghiệm như thế nào?
So với điều kiện của bài toán ta nhận nghiệm nào? Ta loại nghiệm nào?
Hoạt động 3: (10’)
GV giới thiệu thế nào là phương trình tích.
GV nhắc lại cách giải phương trình tích.
(x + 1)(x2 + 2x –3) = 0 thì ta suy ra được điều gì?
GV cho HS giải phương trình (3’)
GV cho HS làm nhanh bài tập ?3.
HS chú ý theo dõi.
và
HS quy đồng rồi sau đó bỏ mẫu thức.
x2 – 4x + 3 = 0 (2’)
PT (2’) có dạng: a + b + c = 0 nên pt (2’) có nghiệm là:x1 = 1; x2 = 3.
x2 = 3 (loại)
HS chú ý theo dõi.
x + 1 = 0
Hoặc x2 + 2x – 3 = 0
HS giải pt (3’)
HS làm bài tập ?3.
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
VD2: Giải phương trình:
(2)
Giải: ĐK: và
Quy đồng và khử mẫu ta được:
x2 – 3x + 6 = x + 3
x2 – 4x +
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất