Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phan Văn Diễn)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    DSC02332.JPG DSC02324.JPG DSC02330.JPG DSC02329.JPG DSC02323.JPG DSC02320.JPG DSC02318.JPG DSC02316.JPG DSC02314.JPG DSC02313.JPG DSC02312.JPG DSC02311.JPG DSC02310.JPG DSC02309.JPG DSC02306.JPG DSC02287.JPG DSC02288.JPG DSC02290.JPG DSC02285.JPG DSC02283.JPG

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD & ĐT Đam Rông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    MỖI NGÀY CHÚNG TA CẦN SUY NGẪM VÀ GHI NHỚ NHỮNG ĐIỀU NÀY

    Giáo án tuần 31

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Huy Du
    Ngày gửi: 17h:07' 15-04-2019
    Dung lượng: 71.9 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người





    I. Mục Tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Hệ thống hoá các kiến thức về căn thức, hàm số bậc hai, hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.
    2. Kĩ năng:
    - Rèn kĩ năng tính toán, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và giải phương trình bậc 2.
    3. Thái độ:
    - Cẩn thận trong tính toán và cách trình bày lời giải của một bài toán.
    II. Chuẩn Bị:
    - GV: Bảng tóm tắt lý thuyết trong SGK.
    - HS: Xem lại lý thuyết và giải một só bài tập của phần ôn tập.
    III. Phương Pháp:
    - Vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
    IV.Tiến Trình:
    1. Ổn định lớp:(1’) 9A1: ……………………………………………………………………
    9A2: …...................................................................................................
    9A3: ….................................................................................................. 2. Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới.
    3. Bài mới:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    GHI BẢNG
    
    Hoạt động 1: (15’)
    Đồ thị HS y = ax +b đi qua điểm A(1;1) và B(-1;-1) nghĩa là ta có hệ phương trình như thế nào?
    GV nhắc lại các giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn theo phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.



    Khi nào 2 đường thẳng y = ax + b và y = a’x + b’ song song với nhau?
    Như vậy, a = ?
    a = 1 thì hàm số cần tìm có dạng như thế nào?
    Đồ thị hs y = x + b đi qua điểm C(1;2) thì ta có điều gì xảy ra?
    b = ?
    
    


    HS chú ý theo dõi và giải hệ phương trình trên theo phương pháp cộng.




    Khi a = a’


    a = 1
    y = x + b

    2 = 1.1 + b


    b = 1
    Bài 6:
    a) Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A(1;1) và B(-1;-1) nghĩa là:
    
    
     
    Vậy, hàm số đã cho là: y = x
    b) Đồ thị hàm số y = ax + b song song với đường thẳng y = x + 5  a = 1



    Vì đồ thị hàm số y = ax + b đi qua C(1;2) nên ta có:

    2 = 1.1 + b  b = 1
    Vậy, hàm số đã cho là: y = x + 1
    
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    GHI BẢNG
    
    Hoạt động 2: (15’)
    GV giới thiệu bài toán


    GV nhắc lại cho HS nhớ các điều kiện song song, trùng nhau và cắt nhau của hai đường thẳng y = ax + b và y = a’x + b’.







    Hoạt động 3: (12’)
    GV hướng dẫn HS đặt ẩn phụ ;; ĐK: X, Y  0.





    
    HS theo dõi, đọc đề.


    HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn và thảo luận theo nhóm nhỏ.










    HS thảo luận theo hướng dẫn của GV.
    Bài 7:
    y = (m + 1)x + 5 (d1)
    y = 2x + n (d2)

    a) Để d1  d2 thì:
    

    b) Để d1 cắt d2 thì:
    m + 1  2 

    c) Để d1 // d2 thì:
    

    Bài 9: Giải các hệ phương trình sau:
    b)  (I)
    Đặt ; ; ĐK: X, Y  0
    Khi đó, hệ phương trình (I) trở thành:
     
     

    Với X = 0 ta có: x = 0
    Với Y = 1 ta có: y = 1 hoặc y = –1 (loại)
    Vậy, hệ (I) có nghiệm duy nhất (0; –1)

    
    
    4. Củng Cố:
    Xen vào lúc làm bài tập
    5. Hướng Dẫn Về Nhà: (2’)
    - Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
    - Làm các bài tập 9a; 10; 14; 16; 18.
    6. Rút Kinh Nghiệm:
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Mời quý vị đọc báo mới hàng ngày