Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD & ĐT Đam Rông
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
MỖI NGÀY CHÚNG TA CẦN SUY NGẪM VÀ GHI NHỚ NHỮNG ĐIỀU NÀY
Giáo án Tuần 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 17h:07' 15-04-2019
Dung lượng: 79.2 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 17h:07' 15-04-2019
Dung lượng: 79.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức về căn thức, hàm số bậc hai, hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán, giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và giải phương trình bậc 2.
3. Thái độ: - Cẩn thận trong tính toán và cách trình bày lời giải của một bài toán.
II. Chuẩn Bị:
- HS: Xem lại lý thuyết và giải một só bài tập của phần ôn tập.
- GV: Bảng tóm tắt lý thuyết trong SGK.
III. Phương Pháp:
- Vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
IV.Tiến Trình:
1. Ổn định lớp:(1’) 9A1: ……………………………………………………………………
9A2: …...................................................................................................
9A3:….................................................................................................. 2. Kiểm tra bài cũ: - Xen vào lúc học bài mới.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (25’)
GV: Gọi số ghế băng lúc đầu là x, số học sinh ngồi trên mọt ghế là bao nhiêu?
GV: Sau khi bớt, số ghế băng là bao nhiêu?
GV: Số HS ngồi trên 1 ghế sau khi bớt là bao nhiêu?
GV: Theo đề bài ta có phương trình như thế nào?
GV cho HS quy đồng và khử mẫu phương trình chứa ẩn ở mẫu.
GV: Biến đổi về phương trình bậc hai, GV cho HS giải nhanh phương trình bậc hai.
GV: Với hai giá trị là:
x1 = 10; x2 = –8 thì ta nhận giá trị nào và loại giá trị nào? Vì sao?
GV: Số ghế băng ban đầu?
HS: Trả lời
HS: Trả lời x – 2
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS quy đồng và khử mẫu rồi báo cáo kết quả.
HS giải phương trình bậc hai và báo cáo kết quả.
HS: Loại giá trị x2 = –8 vì số băng ghế phải là số nguyên dương.
Bài 17:
Gọi số ghế băng lúc đầu là x, x
Số học sinh ngồi trên 1 ghế là:
Số ghế sau khi bớt là: x – 2
Số HS ngồi trên 1 ghế sau khi bớt:
Theo đề bài ta có phương trình:
Quy đồng và khử mẫu ta được:
40x = 40(x – 2) + x(x – 2)
40x = 40x – 80 + x2 – 2x
x2 – 2x – 80 = 0
Giải phương trình trên ta được:
x1 = 10; x2 = –8 (loại)
Vậy, số ghế băng ban đầu là: 10 ghế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (22’)
GV: Gọi cạnh góc vuông nhỏ của tam giác vuông là x thì cạnh góc vuông lớn là gì?
GV: Áp dụng định lý Pitago ta có điều gì?
GV cho HS biến đổi.
GV: Với hai giá trị x1 = 6; x2 = –8 ta nhận giá trị nào?
GV: Chốt ý
HS: Trả lời x + 2.
HS: Trả lời x2 + (x + 2)2 = 102
HS biến đổi về phương trình bậc hai và giải phương trình này sau đó báo cáo kết quả.
HS: Trả lời
Ta nhận x1 = 6.
HS: Chú ý
Bài 18:
Gọi cạnh góc vuông nhỏ của tam giác vuông là x, x > 0. Khi đó, cạnh góc vuông lớn của tam giác vuông là x + 2.
Áp dụng định lý Pitago ta có:
x2 + (x + 2)2 = 102
x2 + x2 + 4x + 4 = 100
2x2 + 4x – 96 = 0
x2 + 2x – 48 = 0
Giải phương trình bậc hai trên ta được:
x1 = 6; x2 = –8 (loại)
Vậy: Cạnh nhỏ: 6cm
Cạnh lớn: 8cm
4. Củng Cố:
Xen vào lúc làm bài tập
5. Hướng Dẫn Về Nhà: (2’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Làm các bài tập còn lại.
- Giải lại bài kiểm tra học kì 2.
6. Rút
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất