Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phan Văn Diễn)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    DSC02332.JPG DSC02324.JPG DSC02330.JPG DSC02329.JPG DSC02323.JPG DSC02320.JPG DSC02318.JPG DSC02316.JPG DSC02314.JPG DSC02313.JPG DSC02312.JPG DSC02311.JPG DSC02310.JPG DSC02309.JPG DSC02306.JPG DSC02287.JPG DSC02288.JPG DSC02290.JPG DSC02285.JPG DSC02283.JPG

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD & ĐT Đam Rông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    MỖI NGÀY CHÚNG TA CẦN SUY NGẪM VÀ GHI NHỚ NHỮNG ĐIỀU NÀY

    Bài 9. Làm việc với dãy số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Loan
    Ngày gửi: 21h:02' 18-06-2023
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    Hình 1

    Hình 2

    Em hãy quan sát 2 hình trên, cho biết cách tổ chức nào trật
    tự, dễ quản lý, theo dõi hơn?

    1

    Hình 3

    Hình 4

    Sắp xếp theo
    dãy thì dễ
    dàng quản lý,
    thao tác hơn.

    Em hãy quan sát 2 hình trên, cho biết cách tổ chức nào trật
    tự, dễ quản lý, theo dõi hơn?

    2

    TIN
    HỌC
    BÀI
    9:8LÀM

    VIỆC VỚI
    DÃY SỐ
    G
    RE
    EN

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    1. DÃY SỐ VÀ BIẾN MẢNG
    Vậy, để nhập điểm cho lớp gồm 34 học sinh thì sao?
    Khai báo 34 biến như sau:
    diem1,diem2, diem3,...,diem34;
    Diem0=input(“Điểm của bạn thứ 1 là:” );
    Diem1=input(“Điểm của bạn thứ 2 là:” );
    Diem2=input(“Điểm của bạn thứ 3 là:” );
    …….
    Diem33=input(“Điểm của bạn thứ 34là:” );

    Những hạn chế:
    - Phải khai báo quá nhiều
    biến.
    .
    - Chương trình phải viết
    khá dài.
    .
    - Dễ nhầm lẫn giữa các
    biến khi viết chương
    trình.
    .

    4

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    1. DÃY SỐ VÀ BIẾN MẢNG
    Khắc phục hạn chế:
    - Lưu các biến có liên quan thành một dãy và đặt một tên
    chung
    - Đánh số thứ tự (chỉ số) cho các biến đó
    - Sử dụng câu lệnh lặp để xử lí dữ liệu

    DỮ LIỆU KIỂU MẢNG
    Diem

    7

    9

    Chỉ số

    0

    1

    5 …… 10
    2

    3

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    1. DÃY SỐ VÀ BIẾN MẢNG

    Diem
    Chỉ số 

    10.0

    9.5

    6.0

    0

    1

    2

    Vậy, dữ liệu kiểu
    4.5mảng…là gì?8.0
    3



    .

    34

     Dữ liệu kiểu mảng là dãy hữu hạn các phần tử có cùng
    kiểu dữ liệu, được sắp xếp thứ tự bằng cách gán cho mỗi
    phần tử một chỉ số.
    .

    6

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    1. DÃY SỐ VÀ BIẾN MẢNG
    Ví dụ:

    A

    17 20 24 10 16 22 18
    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Trong
    đó:
    Tên mảng : A

     Số phần tử của mảng: 7

     Kiểu dữ liệu của các phần tử: Kiểu nguyên

    Minh họa dữ liệu kiểu mảng

    - Trong ví dụ trên, ta có:
       + Tên mảng: A
       + Chỉ số: i
       + Số phần tử mảng: 8
       + Kiểu dữ liệu của các phần tử: Kiểu số nguyên
       + Khi tham chiếu đến phần tử thứ i ta viết A[i]. Ví dụ A[2]=18

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    1. DÃY SỐ VÀ BIẾN MẢNG

     Biến mảng:
    - Là biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng.
    - Giá trị của biến mảng là một dãy số (số nguyên hoặc số thực).
    -Trong Python: Phần tử đầu tiên của mảng được gắn chỉ số 0.
    Giá trị của biến mảng

    Biến mảng
    Diem

    10.0
    Chỉ số  0

    9.5
    1

    6.0
    2

    4.5
    3




    8.0
    34

    .

    9

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    2. VÍ DỤ VỀ BIẾN MẢNG
     a. Cách khai báo biến mảng trong Python:
    tên biến mảng=[giá trị khởi tạo]*số lượng phần tử

     Trong đó:
    - Kiểu dữ liệu là kiểu của các phần tử, có thể là số nguyên
    hay số thực.

    10

    Cách khởi tạo mảng: Sử dụng cặp dấu ngoặc[] đặt giá trị bên trong, các giá trị
    cách nhau bởi dấu “,”
    Cú pháp:
    =[, , .., ,
    ]
    Ví dụ:
    lst =[1, 2, 9, 5, 8 , 6,11, 32, 15]
    empty_list = [] # khởi tạo list rỗng
    A=[8, 12, 5, 9, 17, 3]

    11

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    2. VÍ DỤ VỀ BIẾN MẢNG
     a. Cách khai báo biến mảng trong Python:
    tên biến mảng =[giá trị khởi tạo]*số lượng phần tử
    Ví dụ:
    tuoi
    Chỉ số

    7

    6

    8

    9

    0

    1

    2

    3

    ….
    ….

    10
    40

    tuoi=[0]*41
    tên biến mảng

    Có 41 phần tử

    Giá trị khởi tạo là số nguyên

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    2. VÍ DỤ VỀ BIẾN MẢNG
     a. Cách khai báo biến mảng trong Python:
    tên biến mảng=[giá trị khởi tạo]*số lượng phần tử
    Ví dụ:

    chieuca
    Chỉosố

    1.5 1.65
    0

    1

    1.75

    1.7

    2

    3

    chieucao=[0.0]*21

    ….
    ….

    1.8
    20

    Ví dụ 2:
    Chieu_cao = [12.5, 9.8, 18.4, 17.7, 13.6, 51.5, 32.3, 11.8]
    Trong ví dụ này:
    Tên mảng: Chieu_cao
    Kiểu dữ liệu: float
    Số phần tử: 8
    Chỉ số đầu: 0
    Chỉ số cuối: 7

     b. Cách truy cập đến từng phần tử
    mảng
    Cú pháp:
    Tên mảng [Chỉ số]

    A[i] : tham chiếu phần tử i trong mảng A
    Ví dụ 1: chieucao[2] =1.75

    chieucao[0] =1.5

    Ví dụ Cho các câu lệnh sau:
    2:
    A[2]=7;
    A[3]=2;
    A[4]=5;
    A[6]=A[3]+A[4];
    A[7]=A[4]-A[2];

    chieucao[20] =1.8

    chieucao[25] Không xác định

    A[6]=7
    A[7]=-2
    A[3]=2

    Giá trị của các phần A[6], A[7], A[3] sẽ là bao nhiêu?
    - Có thể gán giá trị, đọc giá trị và thực hiện tính toán
    với các phần tử trong mảng
    15

    Chú ý: ta có thể lưu các phần tử khác kiểu trong mảng
    Ví dụ:

    3) Đưa danh sách ra màn hình
    Cú pháp:

    for in :
    print()
    Hoặc:
    print()

    Ví dụ:
    ds=[1, 2, 6, 4, 8, 12, 9, 11, 8]
    for i in ds
    print(i)

    Minh họa chương trình

    Kết
    quả

    Hoặc:
    ds=[1, 2, 6, 4, 8, 12, 9, 11, 8]
    print(ds)

    Minh họa chương trình

    Xuất ra màn hình

    Tham khảo mảng chứa nhiều kiểu dữ liệu khác nhau

    II. Các thao tác trên mảng (List) trong Python
    1) Các phép toán
    Phép toán

    Ý nghĩa

    Ví dụ

    +

    Ghép nhiều danh sách thành [“Toán học”, “Tin học”]+[“Hóa học”]
    một
    =>[“Toán học”, “Tin học”, “Hóa học”]

    *

    Tạo ra một danh sách lặp đi lặp A=[0, 1]*3
    lại xâu gốc với số lần nhân
    print(A)=>[0, 1, 0, 1, 0, 1]

    in

    Cho biết một phần tử có xuất
    hiện trong list hay không, nếu “Vật lý” in [“Toán học”, “Tin học”]
    có nhận giá trị True, ngược lại Þ False
    nhận giá trị False

    Hàm len()

    Trả về số phần tử trong danh ds = [“-1”, 0 , 1, 2, “…”]
    Þ len(ds) = 5
    sách

    2) Đánh chỉ số và các thao tác với chỉ số trong List
    a) Đánh chỉ số các phần tử trong list: bắt đầu từ 0 đến độ dài list 1

    ds
    Chỉ số

    12
    0

    15
    1

    2
    2

    8
    3

    123
    4

    23
    5

    18
    6

    b) Tham chiếu tới phần tử của list bằng chỉ số đặt trong cặp
    ngoặc [ và ]
    Ví dụ:
    ds =[12, 15, 2, 8, 123, 23, 18]
    ds[2] = 2

    Như
    vậy:


    Việc truy cập tới phần tử bất kì của mảng được
    thực hiện thông qua chỉ số tương ứng của phần
    tử đó trong mảng.
    Việc truy cập ở đây bao gồm các hành động:
    gán giá trị, đọc giá trị và thực hiện tính toán với
    giá trị đó
    Ví dụ:
    Chieu_cao = [12.5, 9.8, 18.4, 17.7, 13.6,
    51.5, 32.3, 11.8]
    TB=(Chieu_cao[1]+Chieu_cao[2])/2
    (sử dụng giá trị phần tử thứ 1 và thứ 2 trong

    c) Sao chép danh sách: để tạo ra một mảng mới là đoạn con của
    mảng gốc
    Cú pháp: tên_list[vị trí bắt đầu:vị trí dừng]
    * Lưu ý: vị trí dừng -1
    Ví dụ:
    ds = [1, 2, 3, 21, 13, 41, 52, 8]
    ds[1:3] = [2, 3]

    d) Thay đổi giá trị phần tử trong danh sách
    Ví dụ:
    ds = [3, 4, 2, 14, 21, 15, 18, 20]
    ds[0] = 1
    => ds = [1, 4, 2, 14, 21, 15, 18, 20]

    Thay
    đổi

    In ra
    danh
    sách

    e) Chèn một phần tử vào trong danh sách
    Cú pháp:
    .insert (i, x)
    Ý nghĩa: Thêm phần tử x vào vị trí i trong danh sách

    f) Sắp xếp danh sách
    Cú pháp:
    .sort(key=None, reverse=False)
    Ý nghĩa: Sắp xếp các phần tử bằng cách so sánh trực tiếp
    Chú ý:
    Từ khóa reverse chỉ có thể cho 2 giá trị, một là True, hai là
    False. Nếu là False, các phần tử được sắp xếp từ bé đến lớn, còn
    ngược lại là từ lớn đến bé
    Các phần tử trong danh sách phải so sánh được với nhau
    Ví dụ:

    Ví dụ: sắp xếp danh sách dãy số theo chiều tăng dần

    Chú ý:

    Báo lỗi
    do các
    phần tử
    không
    so sánh
    được

    g) Thêm một phần tử vào cuối danh sách
    Cú pháp:
    .append(x)
    Ý nghĩa: Thêm phần tử x vào cuối danh sách

    Ví dụ áp dụng
    Ví dụ 1: Viết chương trình nhập mức thu nhập của 5 hộ gia
    đình sử dụng biến mảng

    Chương trình

    Kết quả

    Ví dụ 2: Viết chương trình nhập mức thu nhập của 5 hộ gia
    đình sử dụng biến mảng sau đó in ra các hộ có mức thu nhập
    trên trung bình.

    Giải thích:
    - Nhập vào thu nhập 5 hộ:
    - Tính tổng thu nhập của 5 hộ
    - Tính thu nhập trung bình của các hộ
    - Lọc ra những hộ có thu nhập trên trung bình
    - Trong chương trình in ra vị trí là x+1 do mảng được đánh số
    từ 0 mà ta có 5 hộ (hộ số 1, hộ số 2, …, hộ số 5 nên phải in ra
    là x+1)

    Chương trình

    Kết quả

    III. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của dãy số
    Ví dụ 3: Viết chương trình nhập N số nguyên từ bàn phím và
    in ra màn hình số nhỏ nhất và số lớn nhất cùng độ lệch của
    giá trị đó so với giá trung bình của N số đã nhập. N cũng
    được nhập từ bàn phím.

    Gợi ý:
    Khai báo biến n để nhập các số nguyên sẽ được nhập vào.
    Nhập vào 1 biến mảng A
    Khai báo 1 biến i là biến đếm, và biến MX, MN là số lớn nhất

    và nhỏ nhất của mảng.
    Kích thước của mảng hay chỉ số cuối phải được khai báo rõ
    ràng và phải là 1 số cụ thể.

    Chương trình

    Kết quả

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    LUYỆN TẬP
    Câu 1: Em hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
    A) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ
    tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
    B) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và
    mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác
    nhau.
    C) Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và
    mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
    42

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    LUYỆN TẬP
    Câu 2: Cho biết số lượng phần tử tối đa trong
    khai báo mảng sau:
    a=[0]*100;
    A) 1 phần tử

    B) 99 phần tử

    C) 100 phần tử

    D) 101 phần tử

    43

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    LUYỆN TẬP
    Câu 3: Cho mảng sau:
    cannang=[25, 34, 17, 46, 28, 56, 26, 34, 48]
    Hãy chọn phương án đúng
    A) cannang[2]=34

    B) cannang[2]=28

    C) cannang(2)=17

    D) cannang[2]=17

    44

    BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
    LUYỆN TẬP
    Câu 4: Cho mảng sau:
    B=[2.5, 3.4, 1.7, 4.6, 2.8, 5.6, 2.6, 3.4, 4.8]
    Xác định các giá trị B[1]; B[5]; B[7]; B[9];

    45
     
    Gửi ý kiến

    Mời quý vị đọc báo mới hàng ngày